Nộp bảo hiểm là nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm (người tham gia tại công ty, người tham gia tại địa phương). Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ nộp bảo hiểm, Tổng công ty bảo hiểm có thể truy thu phí nộp chậm thông qua quyền cưỡng chế truy thu theo pháp luật liên quan.
Phí bảo hiểm hàng tháng (áp dụng cho người lao động, người sử dụng lao động, v.v.) được tính bằng cách nhân mức lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm với tỷ lệ phí bảo hiểm (7,19% áp dụng cho năm 2026).
Phí bảo hiểm hàng tháng = Lương tháng × Tỷ lệ phí bảo hiểm (7.19%)
Ngoài ra, trường hợp người tham gia diện doanh nghiệp có các khoản thu nhập ngoài lương vượt quá 20 triệu KRW/năm, họ phải đóng thêm phí bảo hiểm cho phần thu nhập ngoài lương vượt mức đó.
Phí bảo hiểm hàng tháng = Mức thu nhập ngoài lương* × Tỷ lệ phí bảo hiểm (7.19%)
* Mức thu nhập ngoài lương = (Tổng thu nhập hàng năm – 20 triệu KRW) ÷ 12 tháng
Phí bảo hiểm y tế của người tham gia diện hộ gia đình được tính toán dựa trên thu nhập và tài sản (bao gồm cả tiền thuê nhà/tiền đặt cọc thuê nhà) của người tham gia. Phí này được tính theo đơn vị hộ gia đình sau khi tổng hợp các yếu tố đóng phí và áp dụng các tỷ lệ giảm nhẹ (nếu có).
Mức thu nhập tháng: Tổng thu nhập hàng năm chia cho 12 tháng
Xu hướng thay đổi hàng năm của tỷ lệ phí và số tiền trên mỗi điểm đóng phí
| Năm | Người tham gia Theo nơi làm việc | Người tham gia theo khu vực |
|---|---|---|
| Tỷ lệ phí bảo hiểm (Đơn vị: %) | Số tiền trên từng điểm số phải đóng phí (Đơn vị: KRW) | |
| 2012 | 5.8 | 170 |
| 2013 | 5.89 | 172.7 |
| 2014 | 5.99 | 175.6 |
| 2015 | 6.07 | 178 |
| 2016 | 6.12 | 179.6 |
| 2017 | 6.12 | 179.6 |
| 2018 | 6.24 | 183.3 |
| 2019 | 6.46 | 189.7 |
| 2020 | 6.67 | 195.8 |
| 2021 | 6.86 | 201.5 |
| 2022 | 6.99 | 205.3 |
| 2023 |
7.09 |
208.4 |
| 2024 |
7.09 |
208.4 |
| 2025 |
7.09 |
208.4 |
| 2026 |
7.19 |
211.5 |
Tính/ thu phí bảo hiểm
| Hạng mục | Người tham gia theo nơi làm việc | Người tham gia theo khu vực | ||
|---|---|---|---|---|
| Phí BH dựa trên thu nhập hàng tháng | Phí BH cho mức thu nhập ngoài lương | |||
| Phí bảo hiểm hàng tháng | Mức thu nhập hàng tháng × Tỷ lệ phí BH (hiện nay:7.19%) | Mức thu nhập hàng tháng × Tỷ lệ phí BH (hiện nay:7.19%) | (Mức thu nhập tháng × Tỷ lệ phí BHYT) + {Điểm tính phí bảo hiểm dựa trên tài sản (bao gồm tiền đặt cọc thuê nhà, v.v.) × Số tiền trên mỗi điểm tính phí (KRW 211.5)} ※ Phí bảo hiểm y tế tính trên thu nhập bắt đầu được tính toán theo tỷ lệ bảo hiểm y tế kể từ tháng 05/2024 |
|
| Tỷ lệ phân chia trách nhiệm đóng phí bảo hiểm |
|
|
Người lao động: 100% | Không áp dụng |
|
||||
| Thu | Trừ mức thu nhập hàng tháng | Người lao động tự chi trả | Người tham gia bảo hiểm trực tiếp thanh toán số tiền ghi trên hóa đơn | |
| Hạn nộp | Ngày 10 của tháng tiếp theo (áp dụng hàng tháng) | |||
Nếu các loại trùng nhau, tỷ lệ giảm trừ tối đa là 50% (ngoại trừ người nghỉ việc tạm thời để nuôi con)
Miễn phí bảo hiểm y tế đối với trường hợp cư trú trên 1 tháng của người làm việc ngoài nước sẽ được áp dụng từ lúc nhập cảnh từ ngày 14/10/2021.
Người khuyết tật (có mức độ tàn tật nặng) đã được đăng ký hoặc bệnh nhân bị các bệnh hiếm (6 loại): 30%