본문 바로가기 주메뉴 바로가기 하단 바로가기

National health insurance service


Chương trình NHI

Tổng công ty Bảo hiểm y tế quốc gia

Các Tổng công ty Bảo hiểm Y tế Quốc gia (NHIS) là một tổ chức phi lợi nhuận đã cung cấp bảo hiểm sức khỏe quốc gia (NHI)

Điều kiện



Đôi tượng mua bảo hiểm đang làm việc

  1. Đối tượng được mua bảo hiểm

    Người nước ngòai và người Hàn Quốc ở nước ngòai đang làm việc ở nơi làm việc được áp dùng người gia nhập nơi làm việc tấn nhiên áp dụng với người gia nhập nơi làm việc của bảo hiểm ý tế Nhưng, có thể đăng ký ngoại trừ nếu có thể đảm bảo ý tế tương ứng với phí bảo hiểm ý tế theo pháp lệnh, bảo hiểm của nước ngòai và hợp đồng với người sử dụng

  2. Đối tượng được đăng ký

    Người đã đăng ký người nước ngoài(Báo cáo cư trú trong nước) cho văn phòng quản lý xuất nhập cảnh hoặc người được sử dụng và người sử dụng ở nơi làm việc áp dụng bảo hiểm ý tế với người đã báo cáo cư trú trong nước người Hàn quốc tại nước ngoài cho trung tâm cộng đồng (Ủy ban phường)

    • Người làm việc trong doanh nghiệp áp dụng bảo hiểm y tế.
    • Người làm việc như công chức và giáo viên tạm thời hoặc lâu dài.
      • ※ Khi tuyển dụng người lao động nước ngoài ở các doanh nghiệp tư nhân thì phải đăng ký áp dụng bảo hiểm bao gồm chủ tuyển dụng và người làm thuê.
     
    Người thuộc bảo hiểm công nhân viên tương ứng sau đây có khả năng xin không tham gia từ 31.07.2007 như sau :
    • Trường hợp được bảo đảm y tế theo bảo hiểm và pháp luật nước ngoài.
    • Trường hợp được bảo đảm y tế theo thỏa thuận với chủ tuyển dụng.
      • Có thể áp dụng cho người đã có bảo hiểm y tế Pháp (từ 01.06.2007)
     
  3. Quản lý tư cách người lao động nước ngoài không chuyên môn (E-9)
    1. Người lao động nước ngoài không chuyên môn (E-9) được tuyển dụng tại các doanh nghiệp trong nước thì bắt buộc mua bảo hiểm công nhân viên áp dụng từ 17.08.2004.
    2. Doanh nghiệp thuê người nước ngoài (E-9) phải đăng ký bảo hiểm áp dụng cho người lao động nước ngoài không chuyên môn.
  4. Ngoại trừ áp dụng bảo hiểm sức khỏe cho người Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài… áp dụng từ 31.07.2007
    1. Căn cứ: Điều 76 Nghị định thi hành và điều 61 Quy định thi hành của luật bảo hiểm ý tế quốc dân
    2. Đối tượng : Người không áp dụng bảo hiểm y tế tương ứng sau đây trong số người mua bảo hiểm ở công ty là người Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài.
      • Trường hợp được bảo đảm y tế theo bảo hiểm và pháp luật nước ngoài.
      • Trường hợp được bảo đảm y tế theo thỏa thuận với chủ tuyển dụng.
    3. Ngày hủy tư cách : ngày nộp đơn mua bảo hiểm. Ngày được duyệt tư cách nếu nộp cho công ty bảo hiểm y tế đơn xin hủy tư cách mua bảo hiểm ở nơi làm việc trong vòng 14 ngày
    4. Mẫu đơn : Đơn xin hủy tư cách mua bảo hiểm ở nơi làm việc và giấy tờ liên quan.
    5. Phương pháp đăng ký : Nếu người nước ngoài và người Hàn tại nước ngòai đuợc thành đối tượng đăng ký ngoại trừ gia nhập bảo hiểm ý tế thì người sử dụng trình ra cho tổng công ty bảo hiểm bản đăng ký mất tư cách người gia nhập nơi làm việc đính kèm với mẫu như sau.
      • Giấy bảo đảm y tế theo bảo hiểm và pháp luật nước ngoài (đính kèm①② )
    1. Hồ sơ chứng minh có bảo đảm y tế như giấy xác nhận hoặc hợp đồng bảo hiểm là đối tượng áp dụng theo luật nước ngoài. 1 bộ (bao gồm bản tiếng Hàn).
      ※Bản dịch ra tếng Hàn hợp đồng bào hiểm, không cần dịch hết các nội dung, chỉ dịch phần có ghi bảo đảm theo bảo hiểm.
    2. Hồ sơ xin ngưng hợp đồng bảo hiểm của người Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài, 1 bộ.
      Trường hợp được bảo đảm y tế theo hợp đồng với công ty tuyển dụng (nộp kèm ①②③)
    3. Hồ sơ chứng minh được bảo đảm y tế như hợp đồng làm việc 1 bộ (cùng bản tiếng Hàn)
    4. Hồ sơ chứng minh bị ngưng chi trả phí bảo hiểm của người lao động ở nơi làm việc, 1 bộ (cùng bản tiếng Hàn) … kể cả không phải là người mua bảo hiểm phải nộp hồ sơ chứng minh bị ngưng chi trả phí bảo hiểm của người lao động ở nơi làm việc
    5. Hồ sơ xin ngưng hợp đồng bảo hiểm của người Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài 1 bộ.

Đối tượng mua bảo hiểm khu vực

  1. Đại cương
    1. Đối tượng áp dụng bảo hiểm y tế chỉ được hạn định dành cho công dân cư trú trong nước, tuy nhiên người nước ngoài và kiều bào vẫn được gia nhập theo đơn đăng ký của bản thân căn cứ theo điều 109 Luật bảo hiểm sức khỏe quốc dân(Đặc lệ về người nước ngoài)
    2. Nội dung chi tiết cần thiết như thời điểm duyệt tư cách, đóng phí bảo hiểm, quản lý tư cách của người mua là người Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài ở Hàn Quốc thì quản lý theo thông báo do bộ trưởng bộ phúc lợi y tế quy định.
  2. Đối tượng áp dụng … Người Hàn tại nước ngoài và người nước ngoài có thể gia nhập khu vực là người không phù hợp với người gia nhập nơi làm việc và người phụ thuộc và liên quan với nội dung như sau
    1. Người có tư cách lưu trú theo bản đính kèm số 9 về quy tắc thi hành Luật phải là người có đăng ký thẻ đăng ký người nước ngoài căn cứ theo quy định điều 31 Luật quản lý xuất nhập cảnh
    2. Người đăng ký nơi tạm trú trong nước theo quy định điều 6 địa vị pháp luật và xuất nhập cảnh của Hàn kiều.
    3. Người Hàn tại nước ngoài đã đăng ký cư dân theo điều 6 của luật đăng ký cư dân
Tư cách tạm trú của người nước ngoài (ký hiệu)
  1. Văn hóa và nghệ thuật (D-1), Du học (D-2), Đào tạo công nghiệp (D-3), Đào tạo (D-4), Nhà báo (D-5), Tôn giáo (D-6), Đại diện (D-7), Đầu tư công ty (D-8), Quản lý thương mại (D-9)
  2. Giáo sư (E-1), Giảng dạy ngoại ngữ (E-2), Nghiên cứu (E-3), Giảng viên kỹ thuật (E-4), Chuyên nghiệp (E-5), Biểu diễn nghệ thuật (E-6), Hoạt động cụ thể (E-7), Làm việc không chuyên (E-9), Hàng hải ven biển (E-10)
  3. Nhập cư sinh sống (F-1), Thường trú (F-2), đoàn tụ gia đình (F-3), Hàn kiều (F-4), Thường trú chính thức (F-5), Kết hôn di cư(F-6)
  4. Du lịch xin việc(H-1), Làm việc(H-2)